Bỏ qua menu
Số 59 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Ô Chợ Dừa, TP Hà Nội

Mẫu dấu hoàn công theo quy định Nghị định 06/2021/NĐ-CP

Bài viết trình bày quy định về mẫu dấu hoàn công tại Phụ lục II Nghị định 06/2021/NĐ-CP và cách bố trí nội dung trên bản vẽ hoàn công.

Mẫu dấu hoàn công theo quy định Nghị định 06/2021/NĐ-CP

Khi hoàn thành thi công công trình, việc đóng con dấu hoàn công lên bản vẽ hoàn thành thể hiện sự xác nhận của các bên liên quan đối với hạng mục đã thi công.

Theo Phụ lục II Nghị định 06/2021/NĐ-CP, dấu hoàn công được sử dụng để đóng vào bản vẽ hoàn thành công trình xây dựng. Tùy theo mô hình quản lý dự án có tổng thầu hay không, nội dung con dấu hoàn công sẽ được bố trí theo mẫu ba cột hoặc bốn cột tương ứng.

Quy định pháp lý về mẫu dấu bản vẽ hoàn công

Phụ lục II Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định hai mẫu con dấu bản vẽ hoàn công. Việc áp dụng mẫu dấu phụ thuộc vào việc dự án có áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng hay không.

Mẫu số 1 cho trường hợp không có tổng thầu

Đối với trường hợp không áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng, các bên sử dụng Mẫu số 1 theo Phụ lục II Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

Theo quy định tại Mẫu số 1, dòng đầu tiên trên khung dấu là Tên nhà thầu thi công xây dựng, tiếp theo là tiêu đề BẢN VẼ HOÀN CÔNG và dòng ngày tháng năm lập bản vẽ. Khu vực bên dưới được chia thành ba cột đứng dành cho ba bên xác nhận:

  • Cột thứ nhất: Người lập, phía dưới có ghi chú (ghi rõ họ tên, chữ ký).
  • Cột thứ hai: Người phụ trách thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng, phía dưới có ghi chú (ghi rõ họ tên, chữ ký).
  • Cột thứ ba: Người phụ trách giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, phía dưới có ghi chú (ghi rõ họ tên, chữ ký).

Mẫu số 2 cho hình thức tổng thầu xây dựng

Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu xây dựng, mẫu dấu hoàn công áp dụng Mẫu số 2 tại Phụ lục II Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

Minh họa mẫu số 2 cho hình thức tổng thầu xây dựng Theo quy định tại Mẫu số 2, dòng đầu tiên trên khung dấu là Tên tổng thầu thi công xây dựng, tiếp theo là tiêu đề BẢN VẼ HOÀN CÔNG và dòng ngày tháng năm lập bản vẽ. Khu vực xác nhận gồm bốn cột đứng:
  • Cột thứ nhất: Người lập (nhà thầu phụ), phía dưới có ghi chú (ghi rõ họ tên, chữ ký).
  • Cột thứ hai: Người phụ trách thi công trực tiếp của nhà thầu phụ, phía dưới có ghi chú (ghi rõ họ tên, chữ ký).
  • Cột thứ ba: Người phụ trách thi công trực tiếp của tổng thầu, phía dưới có ghi chú (ghi rõ họ tên, chữ ký).
  • Cột thứ tư: Người phụ trách giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, phía dưới có ghi chú (ghi rõ họ tên, chữ ký).

Cách bố trí mặt dấu hoàn công trên bản vẽ

Khi chuẩn bị maket con dấu, nội dung được căn chỉnh để phù hợp với vị trí đóng trên bản vẽ kỹ thuật. Việc dựng bản mẫu trước giúp xác định tỷ lệ các ô ký, độ dày đường viền và khoảng cách giữa các dòng chữ.

Ô ký cần có không gian vừa đủ để chữ ký và họ tên người ký không bị đè lên khung viền xung quanh.

Đối với mẫu ba ô, các cột ký được chia đều theo chiều ngang để các bên ký và ghi rõ họ tên theo quy định.

Đối với mẫu bốn ô, do có thêm vị trí của tổng thầu và nhà thầu phụ, chiều dài khuôn dấu thường cần rộng hơn để mỗi vị trí đều có đủ chỗ ký và ghi họ tên.

Tiêu chí so sánhMẫu số 1 (3 ô)Mẫu số 2 (4 ô)
Mô hình áp dụngKhông có tổng thầu thi công xây dựngCó tổng thầu thi công xây dựng
Số lượng vị trí ký3 cột4 cột
Các bên xác nhậnNgười lập, người phụ trách thi công của nhà thầu, người phụ trách giám sát của chủ đầu tưNgười lập (nhà thầu phụ), người phụ trách thi công của nhà thầu phụ, người phụ trách thi công của tổng thầu, người phụ trách giám sát của chủ đầu tư
Yêu cầu bề ngangPhù hợp góc bản vẽ thông thườngCần kích thước ngang rộng hơn để đủ vị trí ký

Khi tên đơn vị thi công dài, nội dung có thể ngắt thành hai dòng chữ nhỏ hơn để tỷ lệ khung dấu cân đối.

Kích thước và thông số kỹ thuật của con dấu hoàn công

Ghi chú tại Phụ lục II Nghị định 06/2021/NĐ-CP nêu rõ kích thước con dấu tùy thuộc kích cỡ chữ, phù hợp với bố cục của từng bản vẽ.

Khi lựa chọn kích cỡ dấu hoàn công, bạn nên cân nhắc độ dài thông tin đơn vị và diện tích dành cho ô ký. Nếu tên nhà thầu có nhiều ký tự hoặc mẫu có bốn vị trí ký, khuôn dấu cần có chiều ngang đủ rộng để chữ hiển thị rõ ràng, không bị co hẹp làm khó nhận diện.

Diện tích vùng đóng dấu trên hồ sơ bản vẽ cũng là yếu tố cần lưu ý để chọn khuôn dấu vừa phải, không che lấp các thông số kỹ thuật xung quanh.

Lựa chọn loại dấu và kỹ thuật đóng dấu bản vẽ kỹ thuật

So sánh dấu cán gỗ chấm mực và dấu liền mực cỡ lớn

Hiện nay, con dấu bản vẽ hoàn công có hai dạng thông dụng là dấu chấm mực ngoài (cán gỗ) và dòng dấu liền mực.

Minh họa so sánh dấu cán gỗ chấm mực và dấu liền mực cỡ lớn Dấu cán gỗ sử dụng khay mực rời bên ngoài, trong khi dấu liền mực được tích hợp sẵn mực bên trong thân hộp dấu. Tùy theo nhu cầu thực tế và thói quen đóng dấu bản vẽ, bạn có thể cân nhắc lựa chọn loại con dấu phù hợp cho công việc.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản con dấu

Khi đóng dấu bản vẽ hoàn công, bạn nên đặt bản vẽ trên mặt bàn phẳng, sạch sẽ để mặt dấu tiếp xúc đều với mặt giấy. Thao tác dập dấu nên dùng lực đều từ trên xuống và nhấc thẳng tay lên để tránh làm xô lệch hoặc nhòe nét chữ.

Khi con dấu có dấu hiệu nhạt mực, bạn cần bổ sung đúng loại mực dấu phù hợp với dòng dấu đang sử dụng nhằm duy trì độ sắc nét của hình đóng.

Nếu đơn vị có sự điều chỉnh thông tin hoặc thay đổi cơ cấu quản lý, bạn có thể cân nhắc phương án sửa, khắc lại con dấu để làm lại mặt dấu mới.

Để nhận bản duyệt maket con dấu hoàn công phù hợp hồ sơ thực tế, bạn gửi yêu cầu qua phiếu báo giá trên website.

Để lại số, chúng tôi gọi lại

Nhân viên gọi lại, nghe nội dung cần khắc và báo giá trước khi làm.

Nhập số điện thoại để nhân viên gọi lại

Có logo hoặc bản vẽ? Không cần tải lên. Nhân viên sẽ hướng dẫn gửi file qua email khi gọi lại. Thông tin chỉ dùng để liên hệ và xử lý yêu cầu của bạn, xem chính sách bảo mật.

Đang gửi, vui lòng chờ trong giây lát.
Đã nhận số điện thoại Nhân viên sẽ gọi lại để nhận nội dung khắc và báo giá.